Usages of tôi
Tôi là An.
I am An.
Tôi rất vui.
I am very happy.
Tôi muốn ăn.
I want to eat.
Tôi muốn uống sữa.
I want to drink milk.
Tôi đi chợ.
I go to the market.
Tôi thích nhà bạn.
I like your house.
Tôi có cà phê.
I have coffee.
Tôi cảm ơn bạn.
I thank you.
Tôi đang làm việc.
I am working right now.
Tôi mua sách ở siêu thị mới.
I buy books at the new supermarket.
Tôi đang ăn sáng với món phở.
I am having breakfast with phở.
Hôm nay, tôi không làm việc vì tôi muốn nghỉ ở nhà.
Today, I am not working because I want to rest at home.
Tôi đang viết một lá thư cho khách mới.
I am writing a letter to a new guest.
Ngày mai, tôi sẽ mua trái cây ở siêu thị.
Tomorrow, I will buy fruit at the supermarket.
Tôi sẽ giúp bạn mua trà nếu bạn muốn.
I will help you buy tea if you want.
Tôi sẽ viết thư mời khách ăn sáng vào sáng mai.
I will write an invitation letter to invite the guests to have breakfast tomorrow morning.
Tôi có thể giúp bạn bán phở ở cửa hàng khi bạn bận.
I can help you sell phở at the store when you are busy.
Vào buổi tối, tôi sẽ viết thư cho khách.
In the evening, I will write a letter for the guests.
Tôi không muốn nghỉ ở nhà.
I don’t want to rest at home.
Tôi muốn viết lá thư cho An.
I want to write a letter for An.
Tôi thích học tiếng Việt.
I like to study Vietnamese.
Tôi mời bạn ăn sáng vào ngày mai.
I invite you to have breakfast tomorrow.
Tôi muốn nghỉ một chút nếu tôi có thời gian.
I want to rest a bit if I have time.
Bây giờ là trưa, tôi muốn ăn trưa.
Now it is noon, I want to have lunch.
Tôi thường ăn trưa với bạn bè ở công viên.
I usually have lunch with friends in the park.
Hôm qua, tôi đã ăn trưa cùng gia đình.
Yesterday, I had lunch with my family.
Gia đình tôi đã rất vui khi gặp bạn.
My family was very happy to meet you.
Tôi đã gặp mẹ của Lan ở siêu thị hôm qua.
I met Lan’s mother at the supermarket yesterday.
Mẹ tôi thích nghe âm nhạc khi nấu ăn.
My mother likes to listen to music while cooking.
Cha tôi thường nghe âm nhạc vào buổi tối.
My father often listens to music in the evening.
Tôi rất mệt nên tôi muốn ngủ sớm.
I am very tired so I want to sleep early.
Chiều nay, tôi sẽ chơi với con mèo của tôi ở công viên.
This afternoon, I will play with my cat in the park.
Trường của tôi ở gần công viên nên tôi đi bộ sớm mỗi sáng.
My school is near the park, so I walk early every morning.
Sáng nay trời lạnh, nhưng tôi vẫn đi bộ trong công viên.
This morning the weather was cold, but I still walked in the park.
Cha mẹ tôi muốn gặp bạn và nấu ăn cùng bạn vào tối nay.
My parents want to meet you and cook with you tonight.
Tôi đã xem phim và nghe âm nhạc cùng bạn bè hôm qua.
I watched a movie and listened to music with friends yesterday.
Con mèo của tôi ngủ trên ghế nhưng con chó ngủ dưới bàn.
My cat sleeps on the chair but the dog sleeps under the table.
Tôi đã rất vui khi gặp lại bạn bè cũ ở trường.
I was very happy to meet old friends again at school.
Tôi đã nghe bài hát đó nhiều lần vì nó rất thú vị.
I have listened to that song many times because it is very interesting.
Bây giờ tôi đang đọc sách trong thư viện.
Now I am reading a book in the library.
Tôi thường uống trà vào buổi chiều.
I usually drink tea in the afternoon.
Tôi rất mệt.
I am very tired.
Hôm qua tôi đã xem bộ phim với Lan.
Yesterday I watched the movie with Lan.
Tôi đang ở trong phòng.
I am in the room.
Tuần trước, tôi đã viết thư cho An.
Last week, I wrote a letter to An.
Nhà tôi gần siêu thị.
My house is near the supermarket.
Tôi đi chợ mỗi ngày.
I go to the market every day.
Sáng tôi đọc sách ở thư viện.
In the morning, I read books in the library.
Tôi vẫn thích học tiếng Việt.
I still like studying Vietnamese.
Cha mẹ bạn sẽ đến nhà tôi vào tối nay.
Your parents will come to my house tonight.
Tôi sẽ đi chợ vào cuối tuần.
I will go to the market at the weekend.
Tôi đọc sách trên bàn.
I read books on the table.
Con chó của tôi đang ngủ trong phòng.
My dog is sleeping in the room.
Sáng sớm mai, tôi sẽ đi chợ.
Early tomorrow morning, I will go to the market.
Tôi thích cà phê vì nó rất ngon.
I like coffee because it is very delicious.
Tôi đi bộ ở công viên vào buổi chiều.
I walk in the park in the afternoon.
Tôi đi làm bằng xe buýt.
I go to work by bus.
Tôi sẽ mua vé mới tuần sau.
I will buy a new ticket next week.
Tôi gửi email cho bạn bằng máy tính mới.
I send an email to you with the new computer.
Tôi sẽ gửi tin nhắn khác nếu bạn không nhận email.
I will send another message if you do not receive the email.
Tôi đến bưu điện để gửi thư cho gia đình.
I go to the post office to send a letter to my family.
Bữa tối hôm nay bắt đầu muộn vì tôi không có thời gian.
Dinner today starts late because I do not have time.
Tôi sẽ sửa cửa sổ trước khi trời mưa.
I will fix the window before it rains.
Nhà tôi rất lớn.
My house is very big.
Chợ ở xa nhà tôi.
The market is far from my house.
Tôi thích đọc sách ở đó.
I like to read books there.
Hôm qua, tôi đã gửi thư ở bưu điện.
Yesterday, I sent a letter at the post office.
Tôi sẽ gửi email cho bạn cuối tháng này.
I will send you an email at the end of this month.
Tháng sau, tôi sẽ học tiếng Việt với Lan.
Next month, I will study Vietnamese with Lan.
Tôi luôn giúp bạn khi bạn bận.
I always help you when you are busy.
Tôi đi bộ trên đường vào buổi sáng.
I walk on the street in the morning.
Tôi đi bộ rất chậm.
I walk very slowly.
Tôi sửa máy tính cũ trước khi gửi email.
I fix the old computer before sending an email.
Tôi đã nhận gói hàng hôm qua.
I received the package yesterday.
Tôi đã mua vé rạp chiếu phim hôm qua.
I bought cinema tickets yesterday.
Tôi sẽ đọc sách trong thư viện sáng mai.
I will read books in the library tomorrow morning.
Sáng nay tôi phải nấu ăn trong bếp mới.
This morning I have to cook in the new kitchen.
Hoa trong vườn đẹp sau khi tôi dọn vườn sáng nay.
The flowers in the garden are beautiful after I cleaned the garden this morning.
Tối nay tôi phải dọn bếp vì nó rất bẩn.
Tonight I have to clean the kitchen because it is very dirty.
Tôi mua một cái áo màu đỏ ở thành phố.
I buy a red shirt in the city.
Sau khi tắm, tôi mặc áo xanh sạch.
After showering, I put on a clean blue shirt.
Lan muốn du lịch đến một thành phố lớn nhưng tôi thích thành phố có nhiều hoa.
Lan wants to travel to a big city, but I like a city with many flowers.
Tôi thỉnh thoảng phải gọi khách sạn để nói về kế hoạch.
I sometimes have to call the hotel to talk about the plan.
Thỉnh thoảng tôi muốn ở nhà, không đi du lịch hay đến công ty.
Sometimes I want to stay at home, not travel or go to the company.
Đừng gọi điện thoại cho tôi khi tôi đang họp ở văn phòng.
Don't call me on the phone when I am in a meeting at the office.
Buổi sáng, tôi thỉnh thoảng tắm nhanh để kịp họp ở công ty.
In the morning, I sometimes shower quickly to be in time for a meeting at the company.
Buổi chiều, tôi thường ở trong vườn với hoa và không làm việc.
In the afternoon, I usually stay in the garden with the flowers and do not work.
Tối nay tôi phải tắm và dọn bếp trước khi xem phim.
Tonight I have to shower and clean the kitchen before watching a movie.
Tôi thích áo màu xanh.
I like green shirts.
Hôm nay tôi mặc áo màu xanh và nó rất sạch.
Today I am wearing a green shirt and it is very clean.
Ngày mai, tôi sẽ đến công ty bằng xe buýt.
Tomorrow, I will go to the company by bus.
Gia đình tôi sẽ đi du lịch vào cuối tuần.
My family will travel on the weekend.
Tôi không đi làm vào cuối tuần.
I do not go to work on the weekend.
Tôi thích màu xanh.
I like the color green.
Vào cuối tuần, tôi thường uống cà phê trong vườn.
On the weekend, I usually drink coffee in the garden.
Tôi vừa ăn bánh mì vừa uống nước.
I am eating bread while drinking water.
Hôm nay tôi phải đến ngân hàng vì tôi cần tiền.
Today I have to go to the bank because I need money.
Tôi quên mang hóa đơn, nên ngân hàng không giúp tôi.
I forgot to bring the bill, so the bank cannot help me.
Ngân hàng đóng cửa lúc năm giờ, nhưng tôi vẫn đang đợi.
The bank closes at five o’clock, but I am still waiting.
Sáng nay, tôi xếp hàng để mua bánh mì trước giờ đi làm.
This morning, I stood in line to buy bread before work.
Nếu bạn không biết đường, tôi có thể mở bản đồ cho bạn.
If you do not know the way, I can open the map for you.
Từ nhà tôi, bạn đi thẳng rồi rẽ trái ở góc đường.
From my house, you go straight and then turn left at the corner.
Lan mở bản đồ trên điện thoại và hỏi: “Tôi nên đi thẳng hay rẽ phải?”
Lan opens the map on the phone and asks, “Should I go straight or turn right?”
Tôi không muốn đến sân bay muộn vì chuyến bay của tôi rất sớm.
I do not want to arrive at the airport late because my flight is very early.
Trước khi đến sân bay, tôi luôn xem lại hộ chiếu và hành lý.
Before going to the airport, I always check my passport and luggage again.
Hôm nay tôi đau đầu nên muốn đến hiệu thuốc sau giờ làm.
Today I have a headache, so I want to go to the pharmacy after work.
Mẹ tôi sốt, vì vậy tôi mua thuốc cho mẹ.
My mother has a fever, so I buy medicine for her.
Bạn có biết hiệu thuốc nào còn mở không? Tôi cần mua thuốc bây giờ.
Do you know any pharmacy that is still open? I need to buy medicine now.
Khi tôi đau đầu, tôi thường uống nước và nghỉ một chút trước khi uống thuốc.
When I have a headache, I usually drink water and rest a bit before taking medicine.
Tôi vừa đợi bạn vừa đọc tin nhắn ở trước công ty.
I am waiting for you while reading messages in front of the company.
Tối nay, mẹ tôi sẽ nấu ăn trong bếp.
Tonight, my mother will cook in the kitchen.
Tôi phải đóng cửa trước khi đi ngủ.
I have to close the door before going to sleep.
Tôi đi làm lúc năm giờ.
I go to work at five o’clock.
Tôi muốn hỏi bạn về đường đến ngân hàng.
I want to ask you about the way to the bank.
Tôi đã để điện thoại trên bàn.
I left the phone on the table.
Sau khi đi chợ, tôi sẽ nấu ăn trong bếp.
After going to the market, I will cook in the kitchen.
Sáng mai, tôi sẽ làm việc trong văn phòng.
Tomorrow morning, I will work in the office.
Tôi rất mệt, vì vậy tôi muốn nghỉ ở nhà.
I am very tired, so I want to rest at home.
Tôi sẽ uống thuốc sau khi ăn sáng.
I will take medicine after breakfast.
Tôi sẽ đợi bạn ở trước công ty sau giờ làm.
I will wait for you in front of the company after work.
Buổi tối rất lạnh, nên tôi phải đóng cửa sổ.
The evening is very cold, so I have to close the window.
Hiệu thuốc đã đóng, nên tôi sẽ mua thuốc vào sáng mai.
The pharmacy is closed, so I will buy medicine tomorrow morning.
Tôi không thấy điện thoại trên bàn.
I do not see the phone on the table.
Tối nay, tôi sẽ đi ngủ sớm vì sáng mai tôi phải đi làm.
Tonight, I will go to sleep early because tomorrow morning I have to go to work.
Hôm nay, tôi có nhiều việc ở văn phòng.
Today, I have a lot of work at the office.
Sau khi tắm, tôi ăn sáng với bánh mì và nước.
After showering, I have breakfast with bread and water.
Hôm nay là sinh nhật của Lan, nên tôi muốn tặng cô ấy một món quà đẹp.
Today is Lan’s birthday, so I want to give her a nice gift.
Tôi đã chọn quà rồi, nhưng tôi vẫn đang nghĩ xem nên viết gì trong thiệp.
I have already chosen the gift, but I am still thinking about what I should write in the card.
Tôi sẽ mua nến ở cửa hàng trước khi đến nhà Lan.
I will buy candles at the store before going to Lan’s house.
Tôi làm xong việc ở văn phòng rồi và sắp đi đón An.
I have already finished my work at the office and am about to go pick up An.
Tôi đã trả lời tin nhắn của Lan rồi, nhưng An vẫn chưa trả lời tôi.
I have already replied to Lan’s message, but An still has not replied to me.
Tôi nghĩ bữa tiệc này sẽ rất vui vì Lan thích gặp bạn bè.
I think this party will be very fun because Lan likes meeting her friends.
Tôi nghĩ Lan sẽ rất bất ngờ khi mở món quà.
I think Lan will be very surprised when she opens the gift.
Tôi đã hẹn gặp bạn ở trước khách sạn sau bữa tiệc.
I arranged to meet you in front of the hotel after the party.
Tôi đã viết thiệp xong rồi, nhưng tôi chưa đặt xe để về nhà.
I have already finished writing the card, but I have not booked a car to go home yet.
Tôi sẽ tặng Lan một món quà vào ngày sinh nhật của cô ấy.
I will give Lan a gift on her birthday.
Tôi đang nghĩ xem nên mua quà gì cho Lan.
I am thinking about what gift to buy for Lan.
Tôi sẽ đến bữa tiệc sinh nhật của Lan sau khi làm xong việc ở văn phòng.
I will go to Lan’s birthday party after finishing work at the office.
Mẹ tôi đang chuẩn bị bữa tối trong bếp.
My mother is preparing dinner in the kitchen.
Sau khi làm xong việc ở văn phòng, chị tôi sẽ đi bộ về nhà.
After finishing work at the office, my older sister will walk home.
Tôi sẽ đặt bánh kem cho bữa tiệc sinh nhật của Lan.
I will order a cake for Lan’s birthday party.
Tôi sẽ nhắn bạn sau giờ làm.
I will text you after work.
Tôi muốn ăn sáng trước rồi đi làm.
I want to have breakfast first and then go to work.
Tôi sẽ giữ món quà này cho Lan.
I will keep this gift for Lan.
Tôi sẽ đợi bạn và giữ chỗ cho bạn ở rạp chiếu phim.
I will wait for you and save you a seat at the cinema.
Tôi thích áo màu đen.
I like black shirts.
Sau khi ăn xong bữa tối, tôi sẽ uống thuốc.
After finishing dinner, I will take medicine.
Tôi đã để quà sinh nhật của Lan trên bàn.
I left Lan’s birthday gift on the table.
Tôi sẽ gọi điện cho mẹ sau giờ làm.
I will call my mother after work.
Tôi sẽ mua hoa làm quà cho mẹ.
I will buy flowers as a gift for my mother.
Tôi đã viết xong thiệp cho Lan rồi.
I have finished writing the card for Lan.
Ngày mai, tôi sẽ đặt phòng ở khách sạn.
Tomorrow, I will book a room at the hotel.
Tôi đã để xe ở trước khách sạn.
I left the car in front of the hotel.
Tôi sẽ về nhà bằng xe buýt sau giờ làm.
I will go home by bus after work.
Mẹ tôi đang làm bánh kem trong bếp.
My mother is making a cake in the kitchen.
Tôi chưa bao giờ vào bảo tàng đó, nhưng nghe nói vé vào cửa miễn phí vào buổi sáng.
I have never gone into that museum, but I heard that admission is free in the morning.
Trong lớp học mới, tôi ngồi gần giáo viên nên tôi nghe cô ấy dễ hơn.
In the new classroom, I sit near the teacher, so I can hear her more easily.
Hôm nay tôi phải dùng máy tính của công ty vì điện thoại của tôi có vấn đề.
Today I have to use the company computer because my phone has a problem.
Nếu có vấn đề với email, bạn gọi tôi; tôi sẽ giải thích sau.
If there is a problem with the email, call me; I will explain later.
Tôi nghĩ đi xe buýt đến quán đó dễ hơn đi bộ khi trời mưa.
I think taking the bus to that café is easier than walking when it rains.
Bài tập này khá dễ, nhưng viết lại bằng tiếng Việt thì khó hơn tôi nghĩ.
This homework is quite easy, but rewriting it in Vietnamese is more difficult than I thought.
Trước khi gửi email, tôi luôn kiểm tra lại rất cẩn thận.
Before sending an email, I always check again very carefully.
Tôi không nhớ hôm qua tôi đã để chìa khóa ở đâu.
I do not remember where I left the keys yesterday.
Kế hoạch của chúng tôi thay đổi vì chị tôi phải đón em ở trường.
Our plan changed because my older sister had to pick up my younger sibling at school.
Tôi muốn thử món mì ở quán đó vì bạn tôi nói nó rất ngon.
I want to try the noodle dish at that café because my friend said it is very delicious.
Tôi đang kiểm tra lại bài tập thì giáo viên gọi và hỏi vì sao tôi chưa vào lớp học.
I was checking my homework again when the teacher called and asked why I had not come into the classroom yet.
Bạn có biết dùng cái này không, hay để tôi giải thích cho bạn?
Do you know how to use this, or should I explain it to you?
Tôi phải làm bài tập trước khi xem phim.
I have to do homework before watching a movie.
Tôi chỉ muốn nghỉ một chút.
I just want to rest a bit.
Tối nay, tôi chỉ muốn nghỉ ở nhà.
Tonight, I only want to rest at home.
Tôi sẽ gọi điện cho bạn sau.
I will call you later.
Bạn có nhớ tôi đã để điện thoại ở đâu không?
Do you remember where I left the phone?
Trước khi ra khỏi phòng, tôi phải đóng cửa sổ.
Before leaving the room, I have to close the window.
Sau giờ học, chị tôi sẽ đón em ở trường.
After class, my older sister will pick up my younger sibling at school.
Hôm qua, tôi đã gặp một người bạn cũ ở công viên.
Yesterday, I met an old friend in the park.
Tôi sẽ uống thuốc rồi đi ngủ sớm.
I will take medicine and then go to sleep early.
Tôi muốn chọn áo khác cho bữa tiệc tối nay.
I want to choose a different shirt for the party tonight.
Tôi chưa bao giờ quên hộ chiếu khi đi du lịch.
I have never forgotten my passport when traveling.
Tôi không muốn vào phòng vì trong phòng có nhiều người.
I do not want to go into the room because there are many people in the room.
Tôi nghe nói khách sạn đó rất sạch.
I heard that that hotel is very clean.
Tối nay, tôi sẽ về nhà muộn vì phải họp ở công ty.
Tonight, I will return home late because I have to have a meeting at the company.
Sáng nay, tôi bị kẹt xe nên đến chung cư của Lan muộn một chút.
This morning, I got stuck in traffic, so I arrived at Lan’s apartment building a little late.
Hôm nay tôi quên mang ô, nên ví của tôi bị ướt khi đi từ trạm xe buýt về nhà.
Today I forgot to bring an umbrella, so my wallet got wet when I went home from the bus stop.
Chị có thể cho tôi mượn thẻ không? Tôi muốn thanh toán, nhưng tôi không mang đủ tiền mặt.
Can you lend me your card? I want to pay, but I did not bring enough cash.
Nếu không mang tiền mặt, tôi sẽ thanh toán bằng thẻ ở cửa hàng đó.
If I do not bring cash, I will pay by card at that store.
Đơn hàng của tôi đã được giao đến đúng địa chỉ, nhưng tôi vẫn muốn kiểm tra lại.
My order was delivered to the correct address, but I still want to check it again.
Điện thoại của tôi gần hết pin, nên bây giờ tôi phải sạc ở văn phòng.
My phone is almost out of battery, so now I have to charge it at the office.
Chiều mai, khi tôi rảnh, tôi sẽ mang ô đến nhà hàng xóm của Lan.
Tomorrow afternoon, when I am free, I will bring the umbrella to Lan’s neighbor’s house.
Lịch của tôi tuần này khá bận, nhưng tối mai tôi sẽ rảnh để gặp bạn.
My schedule is quite busy this week, but I will be free tomorrow evening to meet you.
Khi mạng chậm, tôi không thể kiểm tra xem đơn hàng có bị mất hay không.
When the internet is slow, I cannot check whether the order has been lost or not.
Ở quán đó không có mạng, nên tôi phải về nhà để gửi địa chỉ cho người giao hàng.
There is no internet at that café, so I have to go home to send the address to the delivery person.
Nếu chiều nay không kẹt xe, tôi sẽ mang đơn hàng đến đúng địa chỉ cho bạn.
If there is no traffic jam this afternoon, I will bring the order to the correct address for you.
Tôi đang ở tầng một; bạn đến bằng thang máy hay đi cầu thang?
I am on the first floor; are you coming by elevator or taking the stairs?
Tôi bị kẹt xe và điện thoại lại hỏng, nhưng tôi vẫn thanh toán được đơn hàng bằng thẻ.
I got stuck in traffic and my phone broke again, but I still managed to pay for the order by card.
Cuối tuần này, thay vì đi du lịch, tôi sẽ nghỉ ở nhà.
This weekend, instead of traveling, I will rest at home.
Cửa hàng sẽ giao hàng đến nhà tôi vào sáng mai.
The store will deliver to my house tomorrow morning.
Chiều mai, tôi sẽ gọi điện cho bạn.
Tomorrow afternoon, I will call you.
Tôi cũng muốn uống cà phê.
I also want to drink coffee.
Tối nay, tôi không muốn ra khỏi nhà vì trời rất lạnh.
Tonight, I do not want to leave the house because it is very cold.
Tuần này, tôi không rảnh vì có nhiều việc ở văn phòng.
This week, I am not free because I have a lot of work at the office.
Tối mai, tôi sẽ gặp bạn ở trước khách sạn.
Tomorrow evening, I will meet you in front of the hotel.
Tôi muốn kiểm tra xem khách sạn đó còn phòng không.
I want to check whether that hotel still has rooms.
Tôi muốn biết cửa hàng này có giao hàng đến nhà tôi hay không.
I want to know whether this store delivers to my house or not.
Khi về đến nhà, tôi sẽ gọi điện cho bạn.
When I get back home, I will call you.
Đến tối nay, tôi sẽ trả lời email của bạn.
By tonight, I will reply to your email.
Sáng nay có nắng đẹp, nên tôi muốn đi bộ trong công viên.
This morning there is beautiful sunshine, so I want to walk in the park.
Hôm nay tôi đến công ty muộn vì bị kẹt xe.
Today I arrived at the company late because I got stuck in traffic.
Máy tính của tôi bị hỏng, nên tôi không thể gửi email.
My computer is broken, so I cannot send email.
Tôi không mang đủ tiền mặt, nhưng vẫn thanh toán được bằng thẻ.
I didn’t bring enough cash, but I still managed to pay by card.
Hôm nay trời nắng, nên tôi muốn đi bộ trong công viên.
Today it is sunny, so I want to walk in the park.
Hôm nay trời lạnh, nên tôi mang giày đen.
Today it is cold, so I am wearing black shoes.
Sáng nay, tôi phải đi cầu thang vì thang máy bị hỏng.
This morning, I had to take the stairs because the elevator was broken.
Sau khi ra khỏi văn phòng, tôi sẽ gọi điện cho bạn.
After leaving the office, I will call you.
Tôi có hóa đơn mua hàng.
I have the purchase receipt.
Tôi đã đọc chính sách đổi trả.
I read the return policy.
Tôi đang giữ phiếu bảo hành.
I am keeping the warranty card.
Tôi đã viết lý do đổi trả trong email.
I wrote the reason for the return in the email.
Tôi muốn trả hàng.
I want to return the item.
Tôi muốn yêu cầu hoàn tiền khi còn bảo hành.
I want to request a refund while it is still under warranty.
Tôi gửi trả; cửa hàng sẽ hoàn tiền.
I will send it back; the store will issue a refund.
Tôi sẽ gửi trả sản phẩm.
I will send the product back.
Tôi ở đây.
I am here.
Tôi cũng nghĩ như thế.
I also think that way.
Tôi mời cả cậu và Lan.
I invite both you and Lan.
Ừ, tôi rảnh.
Yeah, I am free.
Tôi bận mất rồi.
I'm afraid I'm already busy.
Tôi sẽ đến muộn một chút.
I will arrive a little late.
Tôi phải về trước.
I have to leave first.
Mấy giờ gặp? Gặp ở đâu? Tôi phải về trước.
What time shall we meet? Where? I have to leave first.
Tôi muốn uống nước nữa.
I want to drink more water.
Tôi xin một chút nước.
I would like a little water.
Tôi đọc bài thứ hai.
I read the second article.
Tôi đi lên.
I go up.
Tôi phải thay bóng đèn.
I have to replace the light bulb.
Tôi sẽ báo cho chủ nhà.
I will notify the landlord.
Tôi đã hẹn thời gian sửa chữa.
I arranged a repair time.
Tôi sẽ trả tiền thuê nhà ngày mai.
I will pay the rent tomorrow.
Tôi gọi cho bà.
I call my grandmother.
Tôi biết ý của bà.
I know my grandmother's intention.
Tôi gọi cho bố.
I call Dad.
Tôi viết tên của bà.
I write my grandmother's name.
Tôi làm theo ý của bà.
I do as my grandmother wishes.
Tôi yêu gia đình.
I love my family.
Tôi cứ nghĩ như thế.
I keep thinking that way.
Tôi mang thẻ căn cước đến chi nhánh.
I bring my identity card to the branch.
Tôi kiểm tra giao dịch này.
I check this transaction.
Tôi hỏi về phí này.
I ask about this fee.
Tôi ký biểu mẫu này.
I sign this form.
Tôi ký để mở tài khoản ở chi nhánh.
I sign in order to open an account at the branch.
Tôi nộp tiền vào tài khoản.
I deposit money into the account.
Tôi rút tiền từ máy ATM.
I withdraw money from the ATM.
Tôi chuyển khoản cho Lan.
I transfer money to Lan.
Tôi nộp tiền, rút tiền và chuyển khoản.
I deposit money, withdraw money, and transfer money.
Tôi muốn tiết kiệm tiền lương.
I want to save my salary.
Tôi cần vay thêm tiền.
I need to borrow more money.
Tôi tiết kiệm nhưng không cần vay.
I save, but I do not need to borrow.
Tôi đăng nhập bằng điện thoại.
I log in using my phone.
Tôi kiểm tra giao dịch và phí rồi nhập mã PIN.
I check the transaction and fee, then enter the PIN.
Tôi cần tiền ngay.
I need the money right away.
Tôi biết cách chuyển khoản.
I know how to transfer money.
Tôi sống gần ngân hàng.
I live near the bank.
Tôi biết rằng giao dịch này có phí.
I know that this transaction has a fee.
Tôi hiểu biểu mẫu này.
I understand this form.
Tôi có đủ nguyên liệu.
I have enough ingredients.
Tôi thích cơm này.
I like this rice.
Vâng, tôi hiểu.
Yes, I understand.
Vâng, tôi sẽ rửa bát.
Yes, I will wash the bowls.
Tôi thích yoga.
I like yoga.
Tôi có nhiều năng lượng sau bữa sáng.
I have a lot of energy after breakfast.
Tôi có một mục tiêu mới.
I have a new goal.
Tôi còn nhiều năng lượng cho mục tiêu này.
I still have plenty of energy for this goal.
Tôi nghỉ để thư giãn.
I rest in order to relax.
Tôi kéo giãn cơ bắp.
I stretch my muscles.
Tôi tập ở phòng tập.
I exercise at the gym.
Tôi tập yoga ở phòng tập.
I do yoga at the gym.
Tôi nâng ghế.
I lift the chair.
Tôi nâng xe đạp rồi đạp xe.
I lift the bicycle and then cycle.
Tôi tập đều đặn mỗi sáng.
I exercise regularly every morning.
Tôi đi xuống cầu thang.
I go down the stairs.
Thưa bác sĩ, tôi mệt.
Doctor, I am tired.
Tôi tập ở ngoài.
I exercise outside.
Tôi từng sống ở thành phố.
I once lived in the city.
Tôi cố tập mỗi sáng.
I try to exercise every morning.
Tôi tập tiếp.
I continue exercising.
Tôi mua một phong bì.
I buy an envelope.
Tôi mua tem ở bưu điện.
I buy a postage stamp at the post office.
Tôi đóng gói bưu kiện cẩn thận.
I package the parcel carefully.
Tôi theo dõi đơn hàng trên mạng.
I track the order online.
Tôi ngồi bên Lan.
I sit beside Lan.
Tôi ổn.
I am fine.
Tôi mua vài tem.
I buy a few postage stamps.
Tôi nhìn cảnh ở ngoài.
I look at the scenery outside.
Tôi chọn phong bì kia.
I choose that envelope over there.
Hiện tôi sống ở thành phố.
I currently live in the city.
Tôi tưởng bưu điện đã đóng cửa.
I thought the post office had closed.
Tôi lo về bưu kiện.
I worry about the parcel.
Tôi gửi hình cho Lan.
I send the picture to Lan.
Tôi đã sống ở đây lâu.
I have lived here for a long time.
Tôi thấy bụi và rác trên sàn nhà.
I see dust and trash on the floor.
Tôi dùng chổi để quét sàn nhà.
I use the broom to sweep the floor.
Tôi quét rồi lau sàn nhà.
I sweep and then mop the floor.
Tôi hút bụi trong phòng khách.
I vacuum the living room.
Tôi gấp áo.
I fold the shirt.
Tôi gấp áo rồi cất vào ngăn kéo.
I fold the shirt and then put it away in the drawer.
Tôi kéo giãn cổ cẩn thận.
I stretch my neck carefully.
Ôi, tôi quên biên nhận!
Oh, I forgot the receipt!
Tôi tra mã bưu chính.
I look up the postal code.
Tôi đau họng.
I have a sore throat.
Tôi đang ho, đau họng và sổ mũi.
I am coughing, have a sore throat, and have a runny nose.
Tôi bị dị ứng.
I have an allergy.
Tôi có bảo hiểm y tế.
I have health insurance.
Tôi đặt lịch khám.
I schedule an examination.
Tôi có toa thuốc.
I have the prescription.
Tôi sẽ tái khám ngày mai.
I will return for a follow-up examination tomorrow.
Tôi phải nhịn ăn trước khi xét nghiệm.
I have to fast before the medical test.
Tôi sống ở đây cả đời.
I live here all my life.
Tôi hiểu nghĩa.
I understand the meaning.
Tôi muốn bay.
I want to fly.
Tôi chưa từng bay.
I have never flown.
Tôi làm việc cả đêm.
I work all night.
Tôi đứng ở đây.
I stand here.
Tôi có một chiếc xe đạp.
I have one bicycle.
Tôi có thể chịu lạnh.
I can tolerate the cold.
Tôi uống ít nước.
I drink little water.
Tôi thích rau thơm.
I like culinary herbs.
Tôi thấy cỏ dại và sâu bệnh.
I see weeds and pests or disease.
Tôi trồng cây.
I grow a plant.
Tôi tưới cây.
I water the plant.
Tôi dùng bình tưới để tưới cây.
I use the watering can to water the plant.
Tôi gieo hạt giống.
I sow the seeds.
Tôi gieo hạt giống vào đất trong chậu.
I sow the seeds into soil in the plant pot.
Tôi thu hoạch lá.
I harvest the leaves.
Tôi trồng và thu hoạch rau thơm; chồi đang phát triển.
I grow and harvest culinary herbs; the shoot is developing.
Tôi tỉa cành.
I prune the branch.
Tôi bón trước khi tưới.
I fertilize before watering.
Tôi bón cho cây và tỉa lá héo.
I fertilize the plant and prune the wilted leaves.
Tôi đọc phần này.
I read this part.
Tôi chọn loại cây này.
I choose this type of plant.
Tôi nhìn về phía kia.
I look toward that side.
Tôi đợi vài phút.
I wait a few minutes.
Tôi hơi mệt.
I am slightly tired.
Tôi cần giấy phép lái xe.
I need my driving licence.
Tôi đang đọc đơn đề nghị.
I am reading the request form.
Tôi dùng tài khoản định danh điện tử.
I use the electronic identification account.
Tôi mang bản chính đến đây.
I bring the original document here.
Tôi thanh toán lệ phí.
I pay the administrative fee.
Tôi muốn cấp đổi giấy phép lái xe.
I want to renew my driving licence.
Tôi kê khai địa chỉ trong đơn đề nghị.
I enter my address on the request form.
Tôi xác thực tài khoản rồi tải ảnh chân dung lên.
I authenticate the account, then upload the portrait photo.
Tôi cần bổ sung bản sao điện tử.
I need to supplement the electronic copy.
Tôi nhận kết quả: giấy phép lái xe có ngày cấp.
I receive the result: the driving licence has an issue date.
Tôi mang xe máy đến tiệm sửa xe.
I bring the motorbike to the repair shop.
Tôi nghe còi ở tiệm sửa xe.
I hear a horn at the repair shop.
Tôi dẫn bạn tôi.
I lead my friend.
AI Language TutorTry it ↗
“What's the best way to learn Vietnamese grammar?”
Vietnamese grammar becomes intuitive with practice. Focus on understanding the core patterns first — how sentences are structured, how verbs change form, and how words relate to each other. Our course breaks these concepts into small lessons so you can build understanding step by step.
Sign up free — start using our AI language tutor
Start learning VietnameseMaster Vietnamese — from tôi to fluency
All course content and exercises are completely free — no paywalls, no trial periods, no signup needed.
- ✓Infinitely deep — unlimited vocabulary and grammar
- ✓Fast-paced — build complex sentences from the start
- ✓Unforgettable — efficient spaced repetition system
- ✓ AI tutor to answer your grammar questions